20:59 ICT Thứ bảy, 20/09/2014
Chào Mừng Năm Học Mới 2014 - 2015

Danh ngôn

Tình bạn như ngọn lửa hồng trong không gian giá lạnh.
Khuyết danh.



Lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 5

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 4


Hôm nayHôm nay : 1795

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 53044

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2669301

Trang nhất » Văn bản pháp quy

Quyết định 626/QĐ-SGDĐT ngày 12/10/2011 Ban hành quy định xét, công nhận sáng kiến trong ngành giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Thuận
Mã số văn bản : N/A
Người ký : N/A
Cơ quan ban hành :
Ngày ban hành : N/A
Gửi lên : 12/03/2012 08:25

Nội dung:
Số: 626/QĐ-SGDĐT                         Ninh Thuận, ngày 12 tháng 10  năm 2011

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định xét, công nhận sáng kiến trong ngành giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Thuận
GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH NINH THUẬN
 
      Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 19/6/2009;
     Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua-Khen thưởng;
     Căn cứ Quyết định số 20/2009/QĐ-UB ngày 15/01/2009 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận;
     Căn cứ Quyết định số 394/QĐ-UB ngày 02/8/2011 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định  về  xét, công nhận sáng kiến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
     Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
     Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định xét, công nhận sáng kiến trong ngành giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Thuận; gồm 04 chương, 14 điều.
 
     Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho văn bản số
30/TĐ-KT ngày 22/10/2003 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn quy trình viết và xét duyệt sáng kiến trong ngành giáo dục đào tạo Ninh Thuận.
 
     Điều 3. Các Trưởng phòng chức năng thuộc Sở GD&ĐT; Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:                                                                             GIÁM ĐỐC
-Bộ GD&ĐT;                                                                               
-UBND tỉnh;
-Sở KHCN;
-Ban TĐKT tỉnh;                                                                       (đã kí)
-UBND huyện, TP;
-GĐ, PGĐ, CĐ GD tỉnh;
-Như điều 3;
-Website Sở;
-Lưu: VT,VP.                                                                     Nguyễn Hồng Liêu



QUY ĐỊNH
Xét, công nhận sáng kiến
trong ngành giáo dục đào tạo tỉnh Ninh Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số  626/QĐ-SGDĐT ngày 12/10/2011
của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận)
 

 
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
 
     Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
     1. Quy định này hướng dẫn về xét, công nhận sáng kiến hoặc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (gọi  chung là sáng kiến) trong ngành giáo dục đào tạo (GDĐT) tỉnh Ninh Thuận;
    2. Đối tượng áp dụng: Cá nhân, tập thể (đồng tác giả) đang công tác trong ngành GDĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân không phân biệt loại hình đào tạo ở các cấp học Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung  học phổ thông, các trung tâm Kỹ thuật tổng hợp-Hướng nghiệp, trung tâm Giáo dục Thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục) và các cơ quan quản lý giáo dục đào tạo (Sở, Phòng GD&ĐT).
 
     Điều 2. Giải thích từ ngữ
     1. “Sáng kiến” là những ý tưởng mới mang tính sáng tạo và là sản phẩm trí tuệ của cá nhân hoặc tập thể được đúc rút từ kinh nghiệm qua những hoạt động thực tiễn.
    2. “Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng” là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người viết tích lũy được trong thực tiễn công tác quản lý, giảng dạy giáo dục; được lý giải dựa trên các căn cứ mang tính khoa học nhằm cải tiến, tạo ra cái mới, tìm kiếm các giải pháp tác động để thay đổi những hạn chế, yếu kém của hiện trạng giáo dục (trong phạm vi hẹp, môn học, lớp học, trường học…) góp phần thúc đẩy sự phát triển.
     3. “Sáng kiến” hay “nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng” là những giải pháp hữu ích được áp dụng trong quá trình triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ; có tính mới trong phạm vi cơ quan, cơ sở giáo dục, mang lại lợi ích thiết thực góp phần hoàn thành tốt hơn chức năng nhiệm vụ được giao hàng năm. Đồng thời là quá trình để tự điều chỉnh phương pháp quản lý giáo dục, phương pháp dạy-học, phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh cụ thể, góp phần đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu của xã hội trong thời kỳ hội nhập.
     4. Tác giả sáng kiến là người tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình; đồng tác giả sáng kiến là những tác giả cùng đóng góp tạo ra sáng kiến chung (người chỉ đầu tư, hỗ trợ về vật chất, kỹ thuật trong quá trình tạo ra sáng kiến không được coi là tác giả sáng kiến).
     5. Sáng kiến cấp cơ sở là sáng kiến đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Quy định này và do Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở xét, công nhận.
     6. Sáng kiến cấp ngành GDĐT là sáng kiến được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở xét trình lên cho Hội đồng sáng kiến cấp ngành xét, công nhận và đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Quy định này trong phạm vi toàn tỉnh.
     7. Hội đồng sáng kiến cấp ngành GDĐT tỉnh căn cứ vào bản Đề cương của tác giả và tờ trình của đơn vị đề nghị để xét chọn, nhưng không vượt quá 50% tổng số sáng kiến được đăng ký từ đầu năm học (tùy theo đặc thù  từng đơn vị và chất lượng, hiệu quả sáng kiến, Hội đồng sáng kiến ngành có thể xem xét điều chỉnh tỷ lệ xét chọn).
 
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
 
     Điều 3. Những yêu cầu cơ bản để công nhận sáng kiến
     1. Có tính mới trong phạm vi ngành giáo dục đào tạo trên toàn tỉnh hoặc toàn quốc.
    a) Lần đầu tiên được áp dụng;
    b) Không trùng về nội dung với các sáng kiến đã được công nhận trước đó.
    2. Mang lại lợi ích nhiều hơn so với khi chưa áp dụng sáng kiến.
    a) Biện pháp cải tiến phải cụ thể và đã tác động đến đối tượng mang lại làm tăng hiệu quả, chất lượng và năng suất công tác.
     b) Sáng kiến phải có tính khả thi, tiêu biểu, phạm vi ảnh hưởng rộng với những giải pháp hữu ích có  giá trị thực tiễn trong ngành GD  của tỉnh hoặc toàn quốc.
     3. Các sáng kiến đã được tập thể tổ, nhóm, phòng chuyên môn, Hội đồng sáng kiến của đơn vị xét, chọn đề nghị lên Hội đồng cấp trên xét, công nhận.
     4. Sáng kiến được trình bày đúng mẫu quy định (theo các phụ lục); phải đăng ký từ đầu năm học và được Sở GD&ĐT xét chọn ra thông báo sau 45 ngày kể từ ngày hết hạn đăng ký.
 
     Điều 4. Nội dung của sáng kiến
     1. Phạm vi đề tài, sáng kiến bao gồm nhiều lĩnh vực, từ công tác quản lý, công tác giáo dục, công tác dạy học, công tác phục vụ quản lý, phục vụ giáo dục đào tạo và dạy học, công tác tổ chức và hoạt động đoàn thể trong nhà trường. Trong đó, trọng tâm là giải quyết các vấn đề đặt ra trong công tác quản lý, giảng dạy và giáo dục; nhằm thực hiện đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng giáo dục và đổi mới công tác quản lý, cụ thể là những cải tiến đổi mới ở các lĩnh vực:
    a) Lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ: Áp dụng nội dung và phương pháp dạy- học, giáo dục; đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh; nghiệp vụ thư viện, hành chính, học vụ, hồ sơ sổ sách; ...
     b) Lĩnh vực giáo dục ngoại khóa: Áp dụng hình thức và biện pháp tổ chức các hoạt động giáo dục trong phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực; quản lý học sinh nội trú, bán trú; công tác chủ nhiệm lớp; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống; ...
    c) Lĩnh vực quản lý: Áp dụng công tác quản lý giáo dục đào tạo.
     d) Ngoài ra, được coi là có Sáng kiến (có bản báo cáo bằng giấy) và chỉ dành cho việc xét danh hiệu thi đua cá nhân gồm các dạng sau đây:
     - Các loại tài liệu, giáo trình do cá nhân biên soạn được cấp có thẩm quyền đánh giá nhất trí cho sử dụng trong đơn vị hoặc lưu hành nội bộ.
     - Các loại văn bản tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện mang tính đột phá, qua thực tế chứng minh đã có hiệu quả rõ rệt (đối với cán bộ quản lý, chuyên viên, cán sự...).
     - Các đề án được ngành hoặc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thông qua và nhất trí cho triển khai thực hiện (đối với cán bộ quản lý, chuyên viên, cán sự...).
     2. Sáng kiến phải nêu bật được các giải pháp, biện pháp, cách làm nhằm thực hiện mục tiêu đề ra. Trình bày để minh chứng làm rõ kết quả đạt được, kết quả định tính và định lượng, trên cơ sở khảo sát, đánh giá khoa học, khách quan; có so sánh, đối chiếu giữa sau với trước khi áp dụng giải pháp, sáng kiến.
     3. Lý giải một cách khoa học sự phù hợp của các sáng kiến, giải pháp đã thực hiện phù hợp với lý luận, phù hợp với thực tiễn, các lý thuyết khoa học khác (khoa học giáo dục, tâm lý học, …) và phù hợp với quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục và qui chế chuyên môn.
     4. Trình bày các yêu cầu về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể để áp dụng sáng kiến đã nêu; nêu những vấn đề để đồng nghiệp tiếp tục nghiên cứu bổ sung.
 
     Điều 5. Tiêu chí đánh giá và thang điểm chấm, xét sáng kiến
     1. Tiêu chí 1: Về tên đề tài (tối đa 02 điểm /20 điểm)
Đề tài được xác định rõ ràng, tính mới, sáng tạo, đáp ứng kịp thời những vấn đề có tính chất thời sự và lâu dài của ngành.
Loại tốt : 2 điểm; loại khá: 1,5 điểm; loại trung bình: 1 điểm; loại chưa đạt yêu cầu: 0,5 điểm.
     2. Tiêu chí 2: Về nội dung (tối đa 08 điểm/20 điểm)
    - Nội dung trình bày phù hợp với tên gọi đề tài, thể hiện rõ tính mới, sáng tạo.
    - Kết hợp được lý luận với sáng kiến, giải pháp thực tiễn trong công tác của bản thân hoặc của các tài liệu khoa học.
    - Khi luận giải các tài liệu, thể hiện được các yêu cầu về: tư tưởng nghiên cứu khoa học độc lập, chính xác và độ sâu s c. Những kết    luận phải có minh chứng và có cơ sở khoa học.
     Loại tốt: 8 điểm; loại khá: 6 điểm; loại trung bình: 4 điểm; loại chưa đạt yêu cầu: 2 điểm.
     3. Tiêu chí 3: Về phương pháp (tối đa 04 điểm/20 điểm)
     Phương pháp tiến hành, biện pháp sử dụng thể hiện rõ nét, mạch lạc, thể hiện tính tối ưu và khoa học.
     Loại tốt: 4 điểm; loại khá: 3 điểm; loại trung bình: 2 điểm; loại chưa đạt yêu cầu: 1 điểm.
     4. Tiêu chí 4: Về hiệu quả (tối đa 04 điểm /20 điểm)
     Trong quá trình thực hiện đạt tính hiệu quả tốt về giáo dục đào tạo, về kinh tế hoặc xã hội, thể hiện rõ tính lợi ích, tính phổ biến, áp dụng sâu rộng, mức độ phức tạp khó khăn của nhiệm vụ trong đề tài đã được giải quyết.
     Loại tốt: 4 điểm; loại khá: 3 điểm; loại trung bình: 2 điểm; loại chưa đạt yêu cầu: 1 điểm.
     5. Tiêu chí 5: Về hình thức (tối đa 02 điểm/20 điểm)
     Hình thức trình bày đúng mẫu, đúng khổ giấy, đẹp, rõ ràng, bố cục hợp lý, hành văn mạch lạc, gọn  gàng, đúng chính tả, thể hiện dạng báo cáo công trình nghiên cứu khoa học.
    Loại tốt: 2 điểm; loại khá: 1,5 điểm; loại trung bình: 1 điểm; loại chưa đạt yêu cầu: 0,5 điểm.
 
    Điều 6. Xếp loại sáng kiến
     Sáng kiến được Hội đồng sáng kiến xếp làm 4 loại: tốt, khá, trung bình, chưa đạt yêu cầu (sáng kiến sao chép lại những sáng kiến đã được phổ biến, công nhận sẽ không đánh giá xếp loại).
     Xếp loại theo các mức:
    - Loại  Tốt: từ 18 điểm đến 20 điểm.
     - Loại Khá:  từ 15 điểm đến dưới 18 điểm.
     - Loại Trung bình: từ 10 điểm đến dưới 15 điểm.
    - Loại Chưa đạt yêu cầu: dưới 10 điểm.
 
     Điều 7. Hình thức trình bày sáng kiến
     Sáng kiến được đánh máy vi tính, trình bày trên một mặt giấy tr ng khổ A4, phong chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, nội dung của đề tài được trình bày ít nhất là 10 trang (phụ lục 2).
 
Chương III
THẦM QUYỀN, CHỨC NĂNG VÀ
TRÌNH TỰ THỦ TỤC XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
 
     Điều 8. Thẩm quyền công nhận sáng kiến
     1. Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở (Thủ trưởng các đơn vị trường học, trung tâm, các Phòng GDĐT huyện, thành phố) có quyền ký xác nhận sáng kiến cấp cơ sở.
     2. Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp ngành (Giám đốc Sở GDĐT) có quyền ký quyết định công nhận sáng kiến cấp ngành.
     a) Sáng kiến cấp ngành được xét, công nhận hàng năm, mỗi năm một lần.
     b) Sáng kiến cấp ngành là cơ sở để xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và được bảo lưu trong 03 năm kể từ năm được công nhận sáng kiến và là cơ sở để trình Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh xét, công nhận sáng kiến cấp tỉnh.
     3. Chủ tịch Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh (Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Giám đốc
     Sở GDĐT nếu được ủy quyền) công nhận sáng kiến cấp tỉnh.
     a) Sáng kiến cấp tỉnh được xét, công nhận hàng năm, mỗi năm một lần.
     b) Sáng kiến cấp tỉnh là cơ sở để xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, được bảo lưu trong 03 năm kể từ năm được công nhận sáng kiến.
 
Xem tiếp trong tập tin đính kèm
Thông tin chi tiết
Đã xem:
1620
| Đã tải về:
277
Tải về
Từ site CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH PHƯỚC:
 


Lịch

Tháng Chín 2014
T2T3T4T5T6T7CN
1 2 3 4 5 6 7
8 9 10 11 12 13 14
15 16 17 18 19 20 21
22 23 24 25 26 27 28
29 30          
 <  > 

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì nhất website này?

Tải văn bản

Đoc tin giáo dục

Kiểm tra thư điện tử

Tìm kiếm thông tin