14:55 ICT Thứ năm, 23/10/2014
Chào Mừng Năm Học Mới 2014 - 2015

Danh ngôn

Tính nhất quán tạo nên phong cách cũng như sự kiên định tạo nên sức mạnh.
Khuyết danh.



Lượt truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 14

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 13


Hôm nayHôm nay : 1429

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 84216

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2791244

Trang nhất » Văn bản pháp quy

Hướng dẫn 167 đánh giá, xếp loại HS THCS và THPT năm học 2011-2012
Mã số văn bản : N/A
Người ký : N/A
Cơ quan ban hành :
Ngày ban hành : N/A
Gửi lên : 21/02/2012 16:23

Nội dung:

HƯỚNG DẪN
Thực hiện Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở
và học sinh trung học phổ thông áp dụng từ năm học 2011 – 2012

     Ngày 12 tháng 12 năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã ban hành Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT (sau đây gọi tắt là Quy chế 58) và công văn số 8382/BGDĐT-GDTrH ngày 14/12/2011 về việc hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh năm học 2011-2012 thay thế Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/10/2006 về việc ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT (gọi tắt là Quy chế 40) và Thông tư số 51/2008/QĐ-BGDĐT ngày 15/9/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế 40 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Nhằm mục đích xử lý các tình huống thực tế và thống nhất áp dụng Quy chế 58 của Bộ GDĐT trong phạm vi toàn tỉnh từ học kỳ II năm học 2011-2012, Sở GDĐT hướng dẫn và lưu ý một số vấn đề sau trong quá trình thực hiện:
   I. VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HẠNH KIỂM HỌC SINH
   1. Việc đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh:
   Thực hiện theo quy định tại chương II của Quy chế 58.
   2. Một số điểm cần lưu ý khi đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh:
   2.1. Đối với xếp loại hạnh kiểm học kỳ của học sinh: Ngoài việc căn cứ vào tiêu chuẩn đã được nêu tại Quy chế 58, cần phải dựa vào kết quả của quá trình tiếp thu, sửa chữa và hành động thực tế theo hướng tiến bộ của học sinh. Đối với xếp loại hạnh kiểm cả năm học: Chủ yếu căn cứ vào kết quả xếp loại hạnh kiểm học kỳ II và sự tiến bộ của học sinh.
   2.2. Trường hợp học sinh đã được đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học kỳ I đạt loại Tốt hoặc Khá nhưng do mắc sai phạm ở học kỳ II mà hạnh kiểm bị xếp loại Yếu hoặc có ảnh hưởng đến các danh hiệu, kết quả lên lớp của học sinh thì cần đưa ra cuộc họp để xem xét quá trình rèn luyện và quyết định xếp loại hạnh kiểm cả năm học vào loại Yếu hoặc Trung bình. Đối với các trường hợp này cần phải hết sức thận trọng và có đầy đủ các chứng cứ pháp lý chặt chẽ khi đánh giá, xếp loại.
   2.3. Không quy định thành chỉ tiêu thi đua hoặc ấn định chỉ tiêu khống chế xếp loại hạnh kiểm. Để có định hướng cho hoạt động giáo dục hạnh kiểm học sinh và khuyến khích các lớp học phấn đấu, nhà trường cần thực hiện tốt công tác bàn giao và cam kết thực hiện chất lượng giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm ngay từ đầu năm học.
   2.4. Trong quá trình thực hiện, tuyệt đối nghiêm cấm việc trù dập học sinh, dựa theo cảm tình riêng hoặc theo kết quả của thời gian trước để đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh.
    2.5. Thống nhất quy trình đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh cuối học kỳ, năm học như sau:
   a) Cuối mỗi học kỳ, năm học; giáo viên chủ nhiệm lập danh sách học sinh và nêu dự kiến đánh giá, xếp loại từng học sinh.
   b) Lấy ý kiến của tất cả các giáo viên giảng dạy của lớp, bắt buộc phải có ý kiến của giáo viên dạy môn Giáo dục công dân.
   c) Lấy ý kiến của bộ phận quản lý nề nếp, kỷ luật trường học.
   d) Tổ chức cuộc họp lớp để lấy ý kiến của cán bộ lớp, cán bộ Đoàn (Đội) và tập thể lớp.
   e) Trên cơ sở tham khảo những ý kiến nhận xét đã có; giáo viên chủ nhiệm cân nhắc và quyết định kết quả xếp loại hạnh kiểm của từng học sinh. Khi có sự bất đồng ý kiến, giáo viên chủ nhiệm phải có đầy đủ lập luận và chứng cứ về xếp loại hạnh kiểm của học sinh đó. Khi các thành viên liên quan có ý kiến, cần phải nêu rõ đồng ý hay không đồng ý hoặc có ý kiến khác với bản dự kiến đánh giá, xếp loại của giáo viên chủ nhiệm. Trường hợp không đồng ý, cần nêu cụ thể từng học sinh, nêu rõ lý do và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình, trước khi đưa ra cuộc họp để xét kết quả xếp loại hạnh kiểm học sinh.
   g) Giáo viên chủ nhiệm hoàn chỉnh các thủ tục và trình Hiệu trưởng phê duyệt (cần đính kèm theo tất cả các hồ sơ có liên quan). Sau khi được Hiệu trưởng phê duyệt, giáo viên chủ nhiệm mới công bố chính thức kết quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh.
   II. VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC LỰC HỌC SINH
   1. Việc đánh giá, xếp loại học lực học sinh:
Thực hiện theo quy định tại chương III của Quy chế 58.
   2. Một số điểm cần lưu ý khi đánh giá, xếp loại học lực học sinh:
   2.1. Về hình thức đánh giá: Có 03 hình thức đánh giá.
   a) Hình thức “Đánh giá bằng nhận xét kết quả học tập” (gọi là đánh giá bằng nhận xét) đối với các môn học Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục thực hiện theo khoản a, điểm 1, Điều 6 của Quy chế 58; Khi thực hiện cần lưu ý:
   - Về đánh giá, nhận xét các bài kiểm tra chỉ có hai mức: Đạt yêu cầu (Đ) hoặc Chưa đạt yêu cầu (CĐ). Lưu ý: Loại Đ chỉ cần đảm bảo ít nhất một trong hai điều kiện.
   - Đối với các môn học chỉ dạy trong một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đó làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học.
   - Các môn học này đã được đánh giá, xếp loại thành 5 loại trong học kỳ I năm học 2011- 2012 thì cuối năm học được quy đổi như sau: Loại giỏi (G), khá (K) và trung bình (Tb) quy đổi thành loại đạt yêu cầu (Đ); Loại yếu (Y) và kém (Kém) quy đổi thành loại chưa đạt yêu cầu (CĐ).
   b) Hình thức “Kết hợp đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập” đối với môn Giáo dục công dân (GDCD) thực hiện theo khoản b, điểm 1, Điều 6 của Quy chế 58; Khi thực hiện cần lưu ý:
   - Đánh giá bằng cho điểm: Thực hiện như quy định đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm theo hướng dẫn của Quy chế 58.
   - Đánh giá bằng nhận xét: Thực hiện theo điểm b, khoản 1, Điều 6 của Quy chế 58. Trong quá trình dạy học, kết quả nhận xét học sinh, giáo viên dạy môn GDCD không ghi vào Sổ gọi tên và ghi điểm mà chỉ theo dõi, ghi chú vào Sổ điểm cá nhân. Cuối mỗi học kỳ, giáo viên môn GDCD trao đổi, phối hợp với giáo viên chủ nhiệm trước khi xếp loại hạnh kiểm học sinh và cùng thống nhất ghi nhận xét vào học bạ học sinh (phần ghi nhận xét của giáo viên chủ nhiệm).
   c) Hình thức “Đánh giá bằng cho điểm” các môn học còn lại: Thực hiện theo Quy chế 58.
   2.2. Về hình thức kiểm tra, các loại bài kiểm tra và hệ số điểm bài kiểm tra:
   a) Về hình thức kiểm tra: Thực hiện theo khoản 1, Điều 7 của Quy chế 58.
  b) Về các loại bài kiểm tra: Thực hiện theo khoản 2, Điều 7 của Quy chế 58; Khi thực hiện cần lưu ý:
   - Kiểm tra thường xuyên (hệ số 1): Nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
   + Trong phân phối chương trình không quy định cụ thể thời điểm kiểm tra và nhằm thực hiện đủ số lần kiểm tra đối với học sinh trong một học kỳ.
   + Trong phân phối chương trình có quy định cụ thể nhưng trong tiết đó có ghép chung với một nội dung khác (Ví dụ: Ôn tập và kiểm tra: 01 tiết).
   + Trong phân phối chương trình bố trí nhiều bài thực hành nhưng chỉ lấy một cột điểm KTtx thì sẽ chọn một trong 2 phương án sau: Đánh giá kết quả và cho điểm tất cả các bài thực hành sau đó lấy điểm trung bình cộng; hoặc Tổ chuyên môn chọn đề xuất bài thực hành được đánh giá cho điểm.
   Lưu ý: Đối với các bộ môn có số tiết/tuần ít, số lần kiểm tra thường xuyên không nhiều và không có bài KTđk (hệ số 2) nhưng có yêu cầu kiểm tra cả lý thuyết và thực hành thì cần linh hoạt sử dụng kiểm tra miệng (kiểm tra bằng hỏi- đáp) để kiểm tra lý thuyết tại lớp.
   - Kiểm tra định kỳ (hệ số 2): Nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
   + Trong phân phối chương trình có quy định cụ thể thời điểm kiểm tra và không ghép chung với nội dung nào khác (Ví dụ: Kiểm tra: 01 tiết).
   + Trong phân phối chương trình có quy định cụ thể và có ghép chung với một nội dung khác nhưng vẫn bảo đảm bài làm của học sinh có thời lượng từ 45 phút trở lên (Ví dụ: Ôn tập và kiểm tra 02 tiết hoặc nhiều hơn 02 tiết).
   + Trong phân phối chương trình không quy định cụ thể thời điểm kiểm tra nhưng ở phần hướng dẫn thực hiện đã chỉ định và nêu rõ tiết thực hành được sử dụng kết quả để cho điểm KTđk.
    ........................
Xem tiếp trong tập tin đính kèm
Thông tin chi tiết
Đã xem:
3581
| Đã tải về:
981
Tải về
Từ site CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH PHƯỚC:
 


Lịch

Tháng Mười 2014
T2T3T4T5T6T7CN
    1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28 29 30 31    
 <  > 

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì nhất website này?

Tải văn bản

Đoc tin giáo dục

Kiểm tra thư điện tử

Tìm kiếm thông tin