Nội thuỷ là gì? Cách phân định vùng nội thủy của biển nước ta

Nội thuỷ là gì? Cách phân định vùng nội thủy của biển nước ta là chủ đề hôm nay pgdninhphuoc.edu.vn cùng bạn tìm hiểu. Hãy đọc thật kĩ bài viết sau để hiểu rõ hơn nhé.!

Công ước Luật biển 1982 đã thiết lập các khuôn khổ pháp lý để các quốc gia xác định chính xác các vùng biển và quy chế pháp lý của mình. Theo Công ước này, mỗi quốc gia ven biển sẽ có 5 vùng biển, bao gồm: nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải và thềm lục địa. Vậy khu vực nội địa là gì? Các lĩnh vực chính là gì? Làm thế nào để phân định nội thủy của Việt Nam? Hãy cùng muahangdambao.com tìm hiểu trong bài viết chi tiết này.

một khu vực nội địa là gì?

Theo định nghĩa thế nào là nội thủy Địa lý 12, nội thủy là vùng nước nằm ở phía trong của đường cơ sở, dùng để tính chiều rộng lãnh hải. Và ở đó các quốc gia ven biển sẽ thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ với tư cách là lãnh thổ đất liền.

Bạn có biết khu vực nội địa là gì không?
Bạn có biết khu vực nội địa là gì không?

Điều 8 Công ước Luật biển 1982 quy định: “Trừ trường hợp quy định tại phần IV, vùng nước bên trong đường cơ sở của lãnh hải là nội thủy của quốc gia”. Phần IV sẽ là phần bị loại trừ trong phần này, đây là phần của quốc gia quần đảo, quy định rằng: “Trong nội địa của vùng nước quần đảo, quốc gia quần đảo có thể vẽ những đường khép kín. để phân định ranh giới nội thủy của nước mình theo quy định tại các Điều 9, Điều 10 và Điều 11”.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nội thủy được quy định tại Điều 9 Luật Biển Việt Nam 2012 như sau: “Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong của đường cơ sở và một phần của đường cơ sở. lãnh thổ của nước Việt Nam”. Nhà nước ta thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với nội thủy như đối với đất liền.

Xem thêm: Tìm hiểu về kinh độ, vĩ độ và những điều bạn chưa biết.

Nêu các khu vực chính trong nội thủy Việt Nam?

Theo đó, nội thủy Việt Nam được xác định bao gồm:

  • Vùng nước cảng biển;
  • tàu thuyền;
  • Vùng cửa sông;
  • Vịnh;
  • Vùng nước bị kẹp giữa lãnh thổ đất liền;
  • Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải.

Làm thế nào để phân định nội thủy của biển nước ta?

Như đã đề cập ở trên, nội thủy sẽ bao gồm: Vùng nước trong cảng biển, vũng vịnh, cửa sông, vũng vịnh, vùng nước nằm giữa lãnh thổ đất liền và đường cơ sở dùng để tính toán. bề rộng lãnh hải. Cụ thể, nội thủy sẽ được xác định và tính toán theo công thức sau:

  • Nếu có sông đổ trực tiếp ra biển thì đường cơ sở là đường thẳng đi qua cửa sông, nối các điểm ở mực nước thấp nhất (tức là mực nước ròng trung bình nhiều năm) trong hai năm. bờ sông.
  • Nếu một vịnh nhỏ hoàn toàn thuộc về một quốc gia, thì cần phải xác định xem đó là một vịnh “chính xác” (theo định nghĩa địa hình) hay chỉ là một vết lõm tự nhiên của bờ biển (dựa trên khoản 2 Điều 10, Phần II của Luật Công ước Biển).

Một vũng hoặc vịnh sẽ được coi là “chính xác” nếu diện tích của phần được thụt vào, giao nhau bởi đường cơ sở, bằng hoặc có thể lớn hơn diện tích của hình bán nguyệt được tạo ra với đường kính 1. bằng với chiều dài của đoạn đường cơ sở tại vết lõm.

Nếu một số đảo có mặt trong vết lõm này, hình bán nguyệt tưởng tượng này sẽ có đường kính bằng tổng độ dài của các đoạn đường cơ sở.

Bản đồ cụ thể các vùng biển và thềm lục địa của các quốc gia ven biển
Bản đồ cụ thể các vùng biển và thềm lục địa của các quốc gia ven biển

Ngoài ra, chiều dài của đường kính này không được vượt quá 24 hải lý/giờ. Nội thủy của đường cơ sở tưởng tượng đó cũng sẽ được coi là nội thủy. Quy tắc này sẽ không được áp dụng đối với các vũng, vịnh có “lịch sử” thuộc chủ quyền của bất kỳ quốc gia nào hoặc trong bất kỳ trường hợp nào mà việc áp dụng đường cơ sở thẳng này là hợp lý.

Chủ quyền quốc gia đối với nội thủy là gì?

Quốc gia ven biển sẽ được thực hiện chủ quyền tuyệt đối, đầy đủ và đầy đủ trong nội thủy như đối với đất liền. Trong nội thủy sẽ không có chế độ “lãnh thổ nổi” của một số loại tàu thuyền, tức là quyền bất khả xâm phạm như với lãnh thổ của một quốc gia, nhưng một số loại tàu thuyền nước ngoài sẽ được định vị. chịu sự giám sát, kiểm soát tương đối của quốc gia ven biển (kiểm soát về trật tự, an ninh, cảnh sát, y tế, giao thông thủy). Tàu thuyền ở nước ngoài có thể bị khám xét trên boong tàu nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật của quốc gia ven biển.

Tuy nhiên, đối với tàu quân sự, quốc gia ven biển sẽ không có quyền giải quyết các tranh chấp dân sự giữa các thủy thủ trên tàu mà pháp luật của quốc gia tàu mang cờ sẽ chấp nhận giải quyết các tranh chấp này. . Trừ trường hợp chủ có yêu cầu chi tiết, cụ thể. Quốc gia có cảng có quyền tài phán nhất định đối với các hành vi liên quan đến hành vi phạm tội được thực hiện trên boong của một con tàu nước ngoài neo đậu trong nội thủy của mình. Cơ quan chức năng nước sở tại sẽ có thẩm quyền điều tra, truy bắt tội phạm trên tàu.

Đối với Việt Nam, theo tuyên bố của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 12 tháng 5 năm 1977, vùng biển bên trong đường cơ sở và tiếp giáp với bờ biển và các đảo của Việt Nam sẽ là nội thủy không thể tranh cãi của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo luật pháp quốc tế, Việt Nam được thực hiện chủ quyền hoàn toàn và tuyệt đối đối với nguồn lợi thủy sản trong vùng nội thủy này.

Xem thêm: Kinh độ vĩ độ là gì? Kinh độ và Vĩ độ Việt Nam

Chế độ pháp lý của vùng nước nội địa là gì?

Vùng nước nội địa cũng được coi là một phần của lãnh thổ đất liền. Ở đó quốc gia ven biển sẽ được thực hiện chủ quyền của mình một cách trọn vẹn, tuyệt đối và đầy đủ. Chủ quyền này sẽ bao gồm cả vùng trời bên trên, đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và bên dưới nội thủy.

Quốc gia ven biển sẽ được thực hiện đầy đủ chủ quyền
Quốc gia ven biển sẽ được thực hiện đầy đủ chủ quyền

Đặc điểm nổi bật của quyền chủ quyền tuyệt đối này là mọi hoạt động tiếp cận nội thủy của tàu thuyền cũng như các phương tiện bay nước ngoài trong vùng trời nội thủy đều phải được sự đồng ý của quốc gia đó.

Tàu thuyền thương mại ra vào cảng biển quốc tế dựa trên nguyên tắc tự do thương mại và có đi có lại. Tàu nhà nước sử dụng phi thương mại và tàu quân sự cũng phải xin phép. Thủ tục xin giấy phép cho tàu thuyền nước ngoài hoạt động trong nội thủy của mỗi quốc gia sẽ được điều chỉnh riêng bởi các quy định của Luật biển quốc tế cũng như luật pháp quốc gia.

Khi hoạt động trong nội thủy, nếu tàu thuyền nước ngoài có hành vi vi phạm, quốc gia ven biển sẽ có quyền thực hiện quyền tài phán dân sự. Đối với các tàu thuyền được hưởng quyền miễn trừ như tàu thuyền của nhà nước không nhằm mục đích thương mại và tàu thuyền thuộc hệ thống quân sự nước ngoài vi phạm, quốc gia ven biển có quyền buộc tàu thuyền đó phải rời đi ngay lập tức. ngay vùng nội thủy của mình và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia tàu treo cờ trừng phạt hành vi vi phạm pháp luật đó. Quốc gia treo cờ phải chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại nào do hành vi bất hợp pháp của tàu gây ra.

Đối với các vi phạm hình sự và dân sự trên tàu nước ngoài, luật áp dụng sẽ là luật của Quốc gia mà tàu đó mang cờ. Quốc gia ven biển chỉ can thiệp khi:

  • – Nếu hành vi phạm tội được thực hiện bởi một người nào đó bên ngoài phi hành đoàn;
  • – Trường hợp thuyền trưởng nhờ chính quyền địa phương can thiệp;
  • – Nếu hậu quả của nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, trật tự của cảng.

Trên đây là nội dung chi tiết trả lời cho câu hỏi nội thủy là gì, cách phân định nội thủy biển ở nước ta. Nếu bạn còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ thêm; Hãy liên hệ với chúng tôi bằng cách để lại bình luận để được trợ giúp!


Danh Mục: Là Gì

Leave a Comment