Trường từ vựng là gì? Ví dụ & bài tập trường từ vựng lớp 8

Trường từ vựng là gì? Ví dụ & bài tập trường từ vựng lớp 8 là chủ đề hôm nay pgdninhphuoc.edu.vn cùng bạn tìm hiểu. Hãy đọc thật kĩ bài viết sau để hiểu rõ hơn nhé.!

Trong chương trình Ngữ Văn lớp 8, chúng ta sẽ được làm quen với khái niệm thế nào là trường từ vựng cũng như cách soạn bài học từ vựng. Để củng cố lại kiến ​​thức và giúp quá trình thử nghiệm dễ dàng hơn, mời bạn tham khảo bài viết chi tiết dưới đây của muahangdambao.com!

Trường từ vựng là gì?

Theo định nghĩa trường từ vựng lớp 8, ta có thể hiểu đây là một khái niệm vô cùng quan trọng trong tiếng Việt, có ý nghĩa rất lớn trong việc sử dụng ngôn ngữ một cách linh hoạt và chính xác hơn. Tóm lại, trường từ vựng là tập hợp của một loạt các đơn vị từ vựng liên kết chặt chẽ với nhau theo một tiêu chí nhất định.

Ngữ văn 8 xác định trường từ vựng như thế nào?
Ngữ văn 8 xác định trường từ vựng như thế nào?

Thông thường, các trường từ vựng sẽ được hình thành dựa trên các mối quan hệ ngữ nghĩa theo nhiều chiều: trường từ vựng theo quan hệ hàng ngang hoặc trường từ vựng theo quan hệ hàng dọc.

=> Kết luận: Như vậy, trường từ vựng là tập hợp các từ có nghĩa chung.

Phân loại các trường từ vựng thông dụng

Xuất phát từ quan hệ về nghĩa, trường từ vựng sẽ được phân thành các loại sau:

– Trường tuyến tính sẽ là tập hợp các từ nằm trên trục tuyến tính. Chúng thường có khả năng kết hợp với một từ hoặc nhiều từ trên cùng một trục.

Để có thể thiết lập trường tuyến tính, ta chọn một từ làm gốc rồi tìm tất cả các từ có thể kết hợp với nó để tạo thành một chuỗi tuyến tính (cụm từ hoặc câu).

Ví dụ: Trường từ vựng “doing” sẽ bao gồm nhân viên, bài tập, giáo viên, bác sĩ, giám đốc, công nhân,… Đây cũng được coi là trường từ vựng chỉ người (công việc, vị trí).

– Trường học trực tuyến sẽ bao gồm các trường từ vựng tượng trưng cũng như các trường từ vựng tượng trưng. Cụ thể trong đó:

+ Trường từ vựng tượng trưng: sẽ là một tập hợp các từ đồng nghĩa về nghĩa được sử dụng để biểu thị sự vật.

Để có thể xác lập đúng trường nghĩa biểu vật, ta cần chọn một danh từ chỉ sự vật làm gốc, sau đó tiến hành sưu tầm những từ khác có phạm vi biểu vật với danh từ đã chọn làm gốc trước đó. ở đó.

Ví dụ, chúng tôi chọn từ “Gà” là danh từ biểu thị sự vật ban đầu. Do đó, chúng ta sẽ nhận được các trường từ vựng sau:

  • Tên các loại gà: Gà ta, gà công nghiệp, gà mía, gà tre, gà đen, gà chọi, gà Đông Tảo, gà ri,..
Từ vựng liên quan đến con gà
Từ vựng liên quan đến con gà
  • Các bộ phận trên cơ thể: Đầu, mắt, đuôi, mào, mỏ, cánh,..
  • Kích thước, hình dáng: to, nhỏ,…
  • Mục đích sử dụng: Chăn nuôi, làm cảnh, làm thực phẩm,…

+ Trường tượng trưng: Sẽ là một tập hợp các từ có cùng ý nghĩa tượng trưng.

Để có thể xác lập một trường ngữ nghĩa, chúng ta phải chọn một cấu trúc khái niệm làm gốc, rồi trên cơ sở đó thu thập thêm những từ có chung cấu trúc khái niệm của gốc đó.

– Trường liên kết sẽ là một hệ thống từ xuất hiện do sự liên kết vô cùng linh hoạt với một từ trung tâm nào đó. Để thiết lập trường liên kết này, chúng ta cần chọn một từ trung tâm, sau đó tìm các từ khác dựa trên các mối quan hệ khác nhau.

Ví dụ: Từ vựng về trường học sẽ bao gồm:

  • Hãy nghĩ đến các mối quan hệ ở trường học: Thầy cô, học sinh, bác bảo vệ, bác lao công, nhân viên bán hàng căng tin,..
  • Các hoạt động liên kết: Chăm sóc, dạy dỗ, khuyên nhủ, răn đe, hướng dẫn, v.v.
  • Liên kết địa điểm: Lớp học, phòng thí nghiệm, phòng họp, phòng tập thể dục, sân trường, nhà ăn, v.v.
  • Tính chất hiệp hội: Yêu thương, đoàn kết, tận tụy, hết lòng, hết mình,…

Từ định nghĩa thế nào là trường từ vựng cũng như những lý thuyết về phân loại trường từ vựng trên đây, chắc chắn các em sẽ làm bài văn viết về 8 trường từ vựng ngắn nhất, nhanh nhất, đồng thời hạn chế nhầm lẫn khi làm bài.

Xem thêm: Thế nào là văn tự sự lớp 8? Phương pháp thuyết phục phổ biến

Nêu đặc điểm nổi bật của trường từ vựng?

  • Đầu tiên, chúng ta cần hiểu rằng mỗi trường từ vựng sẽ là một hệ thống hoàn hảo. Nói hệ thống là để nói đến hệ thống thứ bậc, tức là một hệ thống thường sẽ bao gồm các hệ thống nhỏ hơn và thuộc các cấp, bậc khác nhau. Tóm lại, một trường từ vựng có thể sẽ bao gồm một số trường từ vựng nhỏ hơn. Ví dụ như sau:

– Trường từ vựng về động vật nói trên có thể tồn tại các tiểu trường khác như sau:

Tên các loài: Chó, gà, lợn, mèo, sư tử, dê, khỉ, hổ, báo, cáo, chồn, vịt, ngỗng, thiên nga, hươu, nai, chim…

+ Về giống: Con trống, mái, trống, v.v.

Bộ phận cơ thể động vật: Đầu, đuôi, mỏ, mõm, sừng, gạc, nanh, vuốt, vây, cánh…

Hoạt động trực tiếp: Chạy, lồng, phi nước đại, phóng lao, trườn, bò; mùi; cắn, cắn, xé, vồ, tùng, gặm, cắn,…

Các trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng gốc là “Người”
Các trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng gốc là “Người”

– Từ vựng về biển có các tiểu trường sau:

+ Địa hình biển: Bờ biển, eo biển, bãi biển, cửa sông, vịnh, đảo, bán đảo,…

+ Thời tiết trên biển: Bão biển, mưa biển, xoáy biển, sóng thần,…

Sinh vật sống ở biển: Hải âu, hải âu, bọ cạp, ốc, hến, đồi mồi, bào ngư, sò huyết, v.v.

  • Một từ có thể xuất hiện trong nhiều trường từ vựng khác nhau. Tuy nhiên, điều này sẽ chỉ xảy ra với những từ có nhiều nghĩa. Ví dụ, động từ run sẽ có những nghĩa cơ bản như sau:

– Chỉ các hoạt động rời khỏi địa điểm bằng cách đi bộ với 1 tốc độ cao: Runner, hổ chạy, mèo chạy, v.v.

– Tìm kiếm: Chạy việc, chạy thầy, chạy tiền,…

– Né tránh: Chạy trốn kẻ thù, chạy trốn, chạy trốn…

Hoạt động: Máy chạy, đồng hồ chạy, ô tô chạy, tàu hỏa chạy, v.v.

– Vận chuyển: Chạy thóc về kho, chạy hàng về nhà máy,…

Với những ý nghĩa như trên, các trường hợp sử dụng thường khá đa dạng. Do đó, từ chạy có thể xuất hiện trong nhiều trường từ vựng khác nhau như trường về người, đồ vật, động vật, v.v.

  • Thực ra, hiện tượng chuyển từ (bằng các phương thức như ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, so sánh…) thường thấy trong ngôn ngữ, nhất là trong thơ, văn – là hiện tượng chuyển trường từ. từ vựng (từ trường từ vựng chỉ sự vật, hiện tượng này chuyển sang trường từ vựng chỉ sự vật, hiện tượng khác). Thông qua sự chuyển giao vốn từ như vậy, nghĩa của từ sẽ được phát triển ngày càng phong phú, đáp ứng nhu cầu diễn đạt không ngừng thay đổi của con người.

Xem thêm: Chủ ngữ – vị ngữ là gì? Cách xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu

Làm thế nào để xác định một trường từ vựng?

Cách nhận diện trường từ không khó, chỉ cần các em nắm vững kiến ​​thức về khái niệm, phân loại cũng như đặc điểm của trường từ là sẽ dễ dàng giải được các bài tập liên quan.

Ví dụ các trường từ vựng để củng cố kiến ​​thức

Ví dụ 1: Từ vựng về học tập sẽ bao gồm:

  • Con người: Học sinh, giáo viên, nhân viên bảo vệ, người gác cổng, nhân viên căng tin, v.v.
  • Các môn học: Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh, Sử, Địa, Giáo dục công dân, Sinh học,…
  • Các hoạt động học tập: Dạy, đọc, nghiên cứu, đọc, làm bài tập, v.v.
  • Đồ dùng học tập: Thước kẻ, sách, vở, bút, tẩy, v.v.

Ví dụ 2: Các trường từ vựng trong bài trong lòng mẹ có liên quan đến “những người cùng huyết thống” là: Cô giáo, mẹ, cô, chú, mợ, chú, bác, mợ.

Ví dụ về trường từ vựng quan hệ họ hàng
Ví dụ về trường từ vựng quan hệ họ hàng

Một số bài tập trường từ vựng và lời giải

Bài tập 1: Trường từ vựng về mắt có các trường con sau đúng hay sai?

– Các bộ phận nhỏ của mắt: Lòng trắng, lòng đỏ, nhân, mày, mi.

– Đặc điểm của mắt: Vui, đờ đẫn, mù, lờ đờ, tinh, mở to, mù, lờ mờ,…

– Các giác quan của mắt: Sắc, hoa, cục, choáng, mơ hồ, v.v.

– Các bệnh về mắt: Viễn thị, cận thị, loạn thị, lác, quáng gà,…

– Hoạt động của mắt: Nhìn, nhìn, ngó, liếc, ngó,…

Trả lời: Sai, đây không phải là những cánh đồng từ vừng đến mắt.

Bài 2: Đặt tên cho các trường từ vựng cho các dãy từ sau:

a) Lưới, vó, cần câu, vó => Đây là những dụng cụ để đánh bắt hải sản.

b) Tủ, rương, rương, vali, chạn, chai lọ -> Đồ dùng gia đình các loại (thùng).

c) Đá, đạp, nghiến, giẫm, xéo -> Động tác chân (hành động có lực mạnh).

d) Buồn, vui, hụt hẫng, giận dữ, thích thú, sợ hãi, thất vọng => Các trạng thái tâm lý, tình cảm của con người.

e) Tốt bụng, độc ác, hài hước, phóng khoáng, hướng nội, cởi mở, nhỏ mọn => Chỉ tính cách.

Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn có sử dụng trường từ vựng.

Bạn có thể viết một đoạn như thế này:

Những ngày Hà Nội bước vào chớm thu cũng là lúc một năm học mới chuẩn bị bắt đầu. Tiếng ve của mùa hè rộn ràng cũng đã biến mất nhường chỗ cho tiếng trống tựu trường cùng với sự háo hức, háo hức của hàng triệu học sinh, sinh viên trên cả nước. Có lẽ đây là khoảnh khắc vô cùng đẹp đẽ sẽ tồn tại mãi trong tiềm thức của mỗi con người. Để rồi khi bất chợt nhớ lại, hình ảnh thầy cô, bạn bè lại khiến ta có chút bồi hồi. Khi nhìn thấy hình ảnh các em cắp sách đến trường, tôi không khỏi bồi hồi nhớ về những kỉ niệm đẹp đẽ đó. Sân trường lá vàng rơi, ghế đá, lớp học thân thương, bảng đen phấn trắng vẫn còn đó, nhưng mỗi người sẽ ở đâu đó trên mảnh đất này và theo đuổi ước mơ của riêng mình. Và biết đâu, chúng ta sẽ sớm gặp lại nhau ở thì tương lai và cùng nhau ôn lại chuyện xưa thời học sinh.

Tham khảo một số trường từ vựng liên quan đến trường học
Tham khảo một số trường từ vựng liên quan đến trường học

Trong đoạn văn trên, người viết đã sử dụng các trường từ vựng liên quan đến trường lớp để có thể nói về cảm xúc của ngày đầu tiên đi học, bao gồm các trường nhỏ sau:

  • Chỉ người: Học sinh, sinh viên, thầy cô, bạn bè.
  • Chỉ các đồ vật: ghế đá, bảng đen, phấn trắng, lớp học, sân trường.

Qua bài viết Trường từ vựng là gì trên đây của muahangdambao.com chắc hẳn các bạn đã thấy được sự phong phú và đa dạng của tiếng Việt rồi phải không? Bên cạnh đó, để câu văn của mình được diễn đạt giàu sức gợi, gợi cảm, người viết, người nói cần vận dụng linh hoạt các từ ngữ trong trường từ vựng. Điều này sẽ gây ấn tượng sâu sắc hơn trong lòng người đọc, người nghe.


Danh Mục: Là Gì

Leave a Comment